vanban.org

Quyết định 226/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R. 2.

TAND tỉnh Trà Vinh; VKSND huyện Trà Cú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2018/QĐST - HNGĐTrà Cú, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 338/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Anh Trần Chane Sê R, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung có 03 người con chung tên Trần Minh Kh, sinh ngày 26/7/2011; Trần Minh K, sinh ngày 13/10/2013 và Trần Thị Bé Ng, sinh ngày 21/7/2016. Chị H và anh Sê R thỏa thuận thống nhất như sau: Chị Thạch Thị H thống nhất giao cháu Trần Minh Kh, sinh ngày 26/7/2011cho anh Trần Chane Sê R trực tiếp nuôi dưỡng (đây cũng là nguyện vọng của cháu Kh). Anh Trần Chane Sê R đồng ý giao hai con chung Trần Minh K, sinh ngày 13/10/2013 và Trần Thị Bé Ng, sinh ngày 21/7/2016 cho chị Thạch Thị H nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R đều thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh Sê R xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị H và Trần Chane Sê R không phải chịu án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm do thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ tiền án phí điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ