- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 226/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2017/TLST– HNGĐ ngày 01/9/2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm : 1988
Địa chỉ : đường N, phường M, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phan Văn N, sinh năm : 1986
Địa chỉ : ấp C, xã D, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm : 1988
Địa chỉ : đường N, phường M, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phan Văn N, sinh năm : 1986
Địa chỉ : ấp C, xã D, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2011 tại Ủy ban nhân dân, xã D, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Về con chung: Giao con chung là Phan Huỳnh Xuân A, sinh ngày 12/4/2012 cho bà Huỳnh Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Hàng tháng, ông Phan Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu đồng) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung ngay khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Phan Văn N được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của các con chung khi cần thiết một trong hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi các con chung.
Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung theo quy định trên thì hàng tháng ông N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 tại thời điểm trả nợ.
Về tài sản chung: Tự giải quyết
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Thị Thanh N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AE/2014/0008358 do Chi cục thi hành án dân sự quận 2 lập ngày 01/9/2017. Bà N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự . Ông N không phải nộp lệ phí việc dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã D, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |