vanban.org

Quyết định 226/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Có 01 (một) con chung chưa trưởng thành tên Trần Hồng Th, sinh ngày 16/07/2008. + Bà Nguyễn Thị Th được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung chưa trưởng thành tên Trần Hồng Th, sinh ngày 16/07/2008… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG
Số: 226/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Xuyên, ngày 26 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ số: 347/2017/TLST.HNGĐ ngày 6 tháng 7 năm 2017, về việc “Xin ly hôn”, giữa: *. Nguyên đơn: Ông Trần Quang Th, sinh năm 1983. Địa chỉ: +số 29/41 khóm 5, phường M L, thành phố L X, tỉnh An Giang.

+ số 48/1D, khóm Tây Khánh 3, phường M H, thành phố L X, tỉnh An Giang. *. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 29/41 khóm 5, phường M L, thành phố L X, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 01 (một) con chung chưa trưởng thành tên Trần Hồng Th, sinh ngày 16/07/2008. + Bà Nguyễn Thị Th được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung chưa trưởng thành tên Trần Hồng Th, sinh ngày 16/07/2008. + Ông Trần Quang Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Bà Nguyễn Thị Th phải tạo điều kiện cho ông Trần Quang Th được thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.

- Về tài sản chung: Giữa ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên ông Trần Quang Th và bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Quang Th tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), đã nộp theo biên lai thu số 0017856 ngày 06/07/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố L X, tỉnh An Giang. Sau khi được khấu trừ ông Trần Quang Th được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ