- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ L và anh Cao Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2017/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 324/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ L, sinh năm 1981.
Hộ khẩu thường trú: Ấp BT 2, xã TM, huyện CT, tỉnh Long An.
Tạm trú: Ấp VH, xã HT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã VT, huyện VT, tỉnh Hậu Giang.
Tạm trú: Ấp VH, xã HT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ L và anh Cao Văn T
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Tiếp tục giao con chung Cao Võ Đăng H, sinh ngày 28/11/2013 cho chị L nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án dân sự, nếu anh T chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Võ Thị Mỹ L nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo lai thu số 0014078 ngày 29/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện TO, còn lại 150.0000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị L.
Anh Cao Văn T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện cùng cấp; - UBND xã TM (giấy chứng nhận số 99/2013 Quyển 02/2012 ngày 24/6/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Điều |