- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị C và anh Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2017/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 456/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị C và anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Tiếp tục giao cháu Lê Triệu Gia B, sinh ngày 11/12/2012 cho chị Triệu Thị C trực tiếp nuôi, anh Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thực hiện kể từ ngày ra quyết định cho đến khi cháu Lê Triệu Gia B thành niên và lao động được.
Kể từ ngày chị Triệu Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Minh T chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi tính theo mức lãi suất do pháp luật quy định về chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Lê Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Án phí: Chị Triệu Thị C phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Lê Minh T phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng, nên anh Lê Minh T phải chịu 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị Triệu Thị C tự nguyện chịu 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Lê Minh T nên chị Triệu Thị C phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị Triệu Thị C đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 15008 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như thi hành xong phần án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sâm |