vanban.org

Quyết định 225/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai) chứng nhận vào ngày 07 tháng 8 năm 2001 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 397/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim C, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Xóm 3, thôn B, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã T, tỉnh Gia Lai) chứng nhận vào ngày 07 tháng 8 năm 2001 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T thống nhất có 03 (Ba) người con chung là anh Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 27 tháng 6 năm 1990; chị Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 17 tháng 4 năm 1992; anh Nguyễn Xuân T3 sinh ngày 14 tháng 02 năm 1997. Hiện nay anh Nguyễn Xuân T1, chị Nguyễn Thị Thanh T2, anh Nguyễn Xuân T3 đều đã thành niên nên bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Bà Đào Thị Kim C và ông Nguyễn Văn T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị Kim C tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Đào Thị Kim C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005575 ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho bà Đào Thị Kim C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ