vanban.org

Quyết định 225/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 04-10-2008; giới tính: Nữ và Nguyễn Minh P, sinh ngày 26-3-2012; giới tính: Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thi Ng và Nguyễn Văn D - Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 176/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày 01-01-1985; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Xóm H, xã G, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh ngày 04-04-1981; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Xóm H, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04-6-2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 04-10-2008; giới tính: Nữ và Nguyễn Minh P, sinh ngày 26-3-2012; giới tính: Nam.

Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung do mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 3586 ngày 14-5-2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn D có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ