- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 915/2026/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng Nhân dân N.
Địa chỉ: A Đường số A, khu đô thị N, phường C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc V. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị Quỹ Tín dụng Nhân dân N.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 03/8/2026).
- Bị đơn: Bà Lâm Thị Đ, sinh năm 1963. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Số A khu V K, phường H, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lâm Thị Đ trả cho Quỹ Tín dụng Nhân dân N 759.028.200 đồng (gồm: nợ gốc 500.000.000 đồng và 259.028.200 đồng nợ lãi tính đến ngày 20/8/2026). Tiền lãi tiếp tục được tính theo mức lãi suất thỏa thuận hợp đồng kể từ ngày 21/8/2026 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp bà Lâm Thị Đ không trả, trả không hết nợ thì Quỹ Tín dụng Nhân dân N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bản đảm thu hồi nợ là quyền sử dụng đất thửa 498, tờ bản đồ số 05, địa chỉ đất tại khu vực K, phường H, Thành phố Cần Thơ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 366098, số vào sổ: CH12693 ngày 02/12/2019 do U cấp cho bà Lâm Thị Đ).
Thống nhất về chi phí tố tụng: Bà Lâm Thị Đ hoàn trả cho Quỹ Tín dụng Nhân dân N chịu chi phí thẩm định tài sản 3.000.000 đồng.
Thống nhất về án phí: Bà Lâm Thị Đ là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Quỹ Tín dụng Nhân dân N 16.857.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001566 ngày 28/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Cần Thơ; - Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Cần Thơ; - Lưu: Hồ sơ vụ việc (TC: 12). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Mẫn |