vanban.org

Quyết định 225/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Trần Kiều O và anh Bùi Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 08/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TP, tỉnh Bến Tre (nay là xã TH, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Chị Hồ Trần Kiều O và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Trần Kiều O và anh Bùi Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 08/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TP, tỉnh Bến Tre (nay là xã TH, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 425/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hồ Trần Kiều O, sinh ngày 09/04/1985

Địa chỉ: 190/3, ấp TTB, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cước số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 11/04/2025

* Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 16/12/1981

Địa chỉ: ấp BT3, xã TT, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 05/12/2023

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Trần Kiều O và anh Bùi Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 08/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TP, tỉnh Bến Tre (nay là xã TH, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Trần Kiều O và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hồ Trần Kiều O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Hoàng L, sinh ngày 12/12/2012 (phù hợp với nguyện vọng của cháu L). Ghi nhận sự tự nguyện chị O không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị O trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Hồ Trần Kiều O tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002200 ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, chị Hồ Trần Kiều O được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ