vanban.org

Quyết định 225/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông LPL, sinh năm 1956 Địa chỉ thường trú: 05 TCV, phường PN (Phường L, quận PN cũ), Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông LPL đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Doãn Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thái Thục Hiền

2. Ông Đoàn Văn Rỹ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2024/TLST-DS ngày 01

tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông LPL, sinh năm 1956

Địa chỉ thường trú: 05 TCV, phường PN (Phường L, quận PN cũ), Thành

phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Trại giam TĐ thuộc Cục C10 - Bộ Công An

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – Ông PCT, sinh năm 1956; Địa

chỉ: phường TH (phường TH, Quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 26/11/2024).

Bị đơn: Ông PTG, sinh năm 1971

Địa chỉ: BS, Phường CH (Phường Đ, Quận H cũ), Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà LTTV sinh năm 1958

Địa chỉ thường trú: 05 TCV, phường PN (Phường L, quận PN cũ), Thành

phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Trại giam TĐ thuộc Cục C10 - Bộ Công An

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – Ông PCT, sinh năm 1956; Địa

chỉ: phường TH (phường TH, Quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 26/11/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông PTG có trách nhiệm trả cho ông LPL và bà LTTV số tiền

16.568.000.000 đồng (Mười sáu tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu đồng) trong đó: tiền gốc là 5.450.000.000 đồng, tiền lãi là 11.118.000.000 đồng. Thanh toán ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 16/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án

còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 62.284.000 đồng, mỗi bên chịu ½ số tiền

án phí tương đương 31.142.000đồng.

- Ông PTG phải chịu án phí là 31.142.000 (Ba mươi mốt triệu một trăm

bốn mươi hai ngàn) đồng, nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền,

- Ông LPL và bà LTTV phải chịu án phí là 31.142.000 (Ba mươi mốt triệu

một trăm bốn mươi hai ngàn) đồng nhưng được miễn án phí theo Thông báo số 458/TB-TA ngày 01/10/2024.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ