- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N BA TRI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 225/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ng c D, sinh năm 2005. Địa chỉ: số 531/PK, ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Hu nh Minh H, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hu nh Minh H và bà Phan Thị Ng c D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận ông Hu nh Minh H và bà Phan Thị Ng c D có 01 con chung tên Hu nh Bảo T, sinh ngày 21/12/2023, hiện đang sống chung với bà D. Bà Phan Thị Ng c D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hu nh Bảo T cho đến khi cháu Trâm đủ 18 tuổi. Ông Hu nh Minh H có ngh a vụ cấp dưỡng cho cháu Hu nh Bảo T số tiền 1.500.000 đồng/tháng, theo định k hàng tháng tính từ ngày 15/11/2024. Ông H có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà D không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị Ng c D tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí của người có ngh a vụ cấp dưỡng ( n phí của người có ngh a vụ cấp dưỡng mà ông Hu nh Minh H phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004728 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - CCTHADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tâm |