- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Út Mận - Châu Văn Gồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Út M và anh Châu Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2023/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Tô Út M, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu; Chổ ở hiện nay: ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Châu Văn G, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Út M và anh Châu Văn G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Tô Út M và anh Châu Văn G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tô Út M và anh Châu Văn G thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị M tiếp tục nuôi cháu Châu Linh L, sinh năm 2009 và cháu Châu Phương T, sinh năm 2016, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh G có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tô Út M và anh Châu Văn G thống nhất thỏa thuận không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị M tự nguyện nộp tiền án phí là 150.000đ (nộp thay anh G 75.000đ), chị M đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008154 ngày 31/10/2023 nên được đối trừ trong giai đoạn thi hành án. Chị M còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. Tạ Văn Cung | THẨM PHÁN |