vanban.org

Quyết định 225/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: V uan h h n nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti đều xác định không c n tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2023/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987;

-Bị đơn: Anh Lê Mạnh Ti, sinh năm 1984;

Đều HKTT tại: Tổ d, khu d, phường d, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ V uan h h n nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti đều xác định không c n tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn.

+ V con chung: Giao chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Mạnh Phúc, sinh ngày 06/11/2019 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Anh Lê Mạnh Ti phải cấp dư ng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ con chung/ tháng cho đến khi con chung thành niên.

AnhTi có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

+ V Ti sản chung, c ng n , c ng s c ng g p: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Mạnh Ti không đề nghị t a án giải quyết.

+ V án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dư ng nuôi con. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2022/0000311 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ