vanban.org

Quyết định 225/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67 đăng ký ngày 31/08/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D có 02 (hai) người con chung tên Trần Thiên P, sinh ngày 03/01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần N - Lê Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần N, sinh năm 1983

Thường trú: Số 340A đường AD, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm 1986

Thường trú: Số 107/17 đường E, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 2010 (Giấy chứng nhận kết hôn số 67 đăng ký ngày 31/08/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong tất cả các lĩnh vực. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả và đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2019 đến nay. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 01, quyển số 01/2011, ngày 10/01/2011 tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Thiên P, sinh ngày 03/01/2011); Căn cứ bản sao Trích lục khai sinh số 363/TLKS-BS ngày 21/12/2017 tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 10/11/2017); Căn cứ vào xác nhận của ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D thì ông bà có 02 (hai) người con chung có tên họ tên như trên.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Trần Thiên P, sinh ngày 03/01/2011 và Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 10/11/2017 cho ông Trần N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Lê Thị Thùy D do ông Trần N không yêu cầu.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D xác nhận nợ chung không có.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67 đăng ký ngày 31/08/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D có 02 (hai) người con chung tên Trần Thiên P, sinh ngày 03/01/2011 và Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 10/11/2017.

Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 02 (hai) người con chung tên Trần Thiên P, sinh ngày 03/01/2011 và Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 10/11/2017 cho ông Trần N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Lê Thị Thùy D do ông Trần N không yêu cầu.

Bà Lê Thị Thùy D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D xác nhận tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D xác nhận nợ chung không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0009908 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Trần N và bà Lê Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ