vanban.org

Quyết định 225/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 23/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP.Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Tuấn - Hương"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2022/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST-DS ngày 08/11/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP.Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền:

- Ông Hoàng Anh Tuấn – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

- Ông Đỗ Thành Trung, ông Phạm Tuấn Anh, bà Thái Thị Hồng Hoa - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

(Theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020).

Ông Phạm Tuấn Anh ủy quyền lại:

- Ông Cao Duy Thịnh – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.

- Ông Đinh Trần Đại Nghĩa, ông Nguyễn Đăng Lực – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

(Theo văn bản ủy quyền số 6145/2022/UQ-LCC-KHCNMB2 ngày 31/10/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy Tuấn - Sinh năm: 1983

Bà Nguyễn Thị Huyền Hương – Sinh năm 1989

Cùng cư trú: Tổ dân phố số 5 Hòe Thị, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Huy Phong, sinh ngày 20/8/2007

Cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 10/3/2010

Cháu Nguyễn Uyển Nhi, sinh năm 2020

Cùng cư trú: Tổ dân phố số 5 Hòe Thị, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

(Các cháu Phong, My, Nhi đều do ông Tuấn, bà Hương là bố mẹ đẻ là đại diện theo pháp luật).

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Huy Tuấn và bà Nguyễn Thị Huyền Hương xác nhận nợ tạm tính đến ngày 14/11/2022 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền cụ thể như sau:

- Nợ gốc:

588.264.100 đồng

- Nợ lãi:

404.775.233 đồng (trong đó lãi trong hạn là

7.908.796 đồng và lãi quá hạn là 396.866.437 đồng)

- Tổng cộng

993.039.334 đồng.

2. Thời hạn thanh toán: Ông Nguyễn Huy Tuấn và bà Nguyễn Thị Huyền Hương phải thanh toán toàn bộ số tiền trên chậm nhất vào ngày 31/12/2022.

3. Về lãi suất: Ông Nguyễn Huy Tuấn và bà Nguyễn Thị Huyền Hương tiếp tục tính lãi suất theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ kể từ ngày 15/11/2022.

4. Trường hợp ông Nguyễn Huy Tuấn và bà Nguyễn Thị Huyền Hương không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 387; 390; tờ bản đồ số: 08; tại địa chỉ: Phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CA 688543, số vào sổ cấp GCN: CS-NTL 02342 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 09/3/2016 cấp cho ông Nguyễn Huy Tuấn; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác giữa bên thế chấp: Ông Nguyễn Huy Tuấn với bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Thăng Long – Phòng Giao dịch Trung Hòa Nhân Chính ngày quyển số 02-2016 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/04/2016 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô.

Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và những người không có tên trong sổ hộ khẩu nhưng thực tế đang sinh sống trên nhà, đất đang thế chấp đều phải có nghĩa vụ thi hành án.

5. Về án phí: ông Nguyễn Huy Tuấn và bà Nguyễn Thị Huyền Hương tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.896.000 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 20.808.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ngày 08/11/2022 theo số biên lai: 0034790.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ