- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 255/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 132/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Q, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số Y, phường NT, Quận TH, Thành phố Hà Nội.
2. Bà Phan S, sinh năm 1980
Hộ khẩu thường trú: Xóm L, CT, KS, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Số K, NTT, KP 5, phường Tp, Quận 7, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần Q và bà Phan S tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2019 ngày 14/02/2019 do Ủy ban nhân dân phường NT, Quận TH, Thành phố Hà Nội cấp)
Vợ chồng sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.
Hiện nay, Ông Trần Q và bà Phan S xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Trần Q và bà Phan S cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Q và bà Phan S xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Trần Q và bà Phan S xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Trần Q và bà Phan S xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Q và bà Phan S chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Q và bà Phan S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2019 ngày 14/02/2019 do Ủy ban nhân dân phường NT, Quận TH, Thành phố Hà Nội cấp không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Không có.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Q và bà Phan S cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0042410 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Q và bà S đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.7, TP HCM; - C/c THADS Q.7, TP HCM; - C/ q đãthực hiện việc Đ KKH; - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |