- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Thuận Thị H và anh Đinh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:225/2020/QĐST-HNGĐ | TN, ngày 14 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST- HNGĐ ngày 20
tháng 02 năm 2020 , giữa :
Nguyên đơn: Chị Thuận Thị H ,sinh năm 1984
Trú tại: Xóm B, xã Q, TP TN, tỉnh TN.
Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1986
Trú tại:Xóm B, xã Q, TP TN, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 , 58, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc
hội ban hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Thuận Thị H và anh Đinh
Văn Q.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Thuận Thị H và anh Đinh Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thuận Thị H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đinh Quang N, sinh ngày 05/6/2011, đến khi cháu Đinh Quang N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đinh Văn Q có quyền đi lại thăm con chung.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị H và anh Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền đi lại thăm con chung: Hai bên có quyền đi lại thăm con chung.
-Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Thuận Thị H và anh Đinh Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Thuận Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002723 ngày 20/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN. Hoàn trả cho chị Thuận Thị H số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND thành phố TN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |