- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 491/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Dương Văn B, sinh ngày 25/9/1985. HKTT: Tổ 11 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
- Chị Đặng Thị G, sinh ngày 13/7/1985. HKTT: Tổ 11 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Dương Văn B và chị Đặng Thị G cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh B, chị G thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Dương Anh T, sinh ngày 16/6/2008. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh B sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên thỏa thuận chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B. Chị G có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Anh B, chị G mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn B và chị Đặng Thị G.
- Về con chung: Giao con chung là Dương Anh T, sinh ngày 16/6/2008 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Hai bên thỏa thuận chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B. Chị G có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh B, chị G mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (anh chị được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007987 và 0007988 cùng ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - Chi cục THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trương Thị Hạnh |