- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Ngô Minh T với chị Nguyễn Thanh H"
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N M
N M
- d - nh h
T NH B N T Số: 225/2018/QĐST-HNGĐ
M C Nam, n 31 h n 8 năm 2018.
N
N N N THU N ÌN L
N
N
N
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 317/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018 giữa:
N i u c u: Anh Ngô Minh T - Sinh năm: 1987; địa chỉ: ấp K, xã T, huyện L, tỉnh Bến Tre.
2 N i u c u: Chị Nguyễn Thanh H - Sinh năm: 1988; địa chỉ: khu phố N, thị trấn V, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.
:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
N :
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Minh T với chị Nguyễn Thanh H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) V i c c p d n i a ch n hi l h n: Anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) V nu i con chung:
Chị Nguyễn Thanh H được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh Ngô Minh T là Ngô Nguyễn Minh K - Sinh ngày 20/10/2012, hiện đang sống chung với chị H.
Anh Ngô Minh T có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con (Ngô Nguyễn Minh K) hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng) kể từ ngày 31/8/2018 cho đến khi Ngô Nguyễn Minh K tròn mười tám tuổi.
Anh Ngô Minh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh Ngô Minh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Nguyễn Thanh H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ngô Minh T.
Vì lợi ích của con chung, anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3) V i sản chun : Anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4) V n chun : Anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H trình bày là không có.
2.5) V l ph d n s s h m: Anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H tự nguyện nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0018869 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre; anh Ngô Minh T, chị Nguyễn Thanh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A.D.S huyện M, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn V, huyện M, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp. | M N (Đã ký) N n n N n |