- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn H xin ly hôn chị Dương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Dương Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 225/2018/QĐST –HNGĐ | Phổ Yên, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm ĐB, xã PT, thị xã PY, tỉnh TN.
- Bị đơn. Chị Dương Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm ĐB, xã PT, thị xã PY, tỉnh TN. Chổ ở hiện nay: xóm Giếng, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Dương Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Dương Thị L, xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Dương Thị L đều xác định: Trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Lê Phương Ngân, sinh ngày 22/6/2012, cháu Lê Phương Dung, sinh ngày 20/01/2014. Anh Lê Văn H và chị Dương Thị L nhất trí thỏa thuận: Giao cho anh Lê Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Phương D, sinh ngày 20/01/2014. Giao cho chị Dương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Phương Ng, sinh ngày 22/6/2012. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về công nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Lê Văn H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009772 ngày 22/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PY. Trả lại cho anh Lê Văn H 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiếm sát nhân dân thị xã PY; - Tòa án nhân dân tỉnh TY; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY; - UBND xã HT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Thị Thu Thủy |