vanban.org

Quyết định 225/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận - thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/9/1999. Giao con chung Nguyễn Thị Thu H cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L không yêu cầu chị H cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2017/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 369/2017/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017 giữa: Chị: Trần Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xã Ngọc W, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Anh: Nguyễn Văn L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Xã Đăk C, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn L thỏa thuận - thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/9/1999. Giao con chung Nguyễn Thị Thu H cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000757 ngày 23/8/2017 của Chi cục

. Hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ