- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Kim T - Bùi Viết Minh T - Kiện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 401/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T,sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Bùi Viết Minh T1, sinh năm: 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T,sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Bùi Viết Minh T1, sinh năm: 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1thống nhất đề nghị Tòa án cho ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung cho bà Ngô Thị Kim Ttrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Viết Minh T1có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng. Ngày cấp dưỡng nuôi con chung là ngày 20 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 7/2026 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm ZNA030726.TL.QDBA.1766 mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị Kim Ttự nguyện chịu. Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị Kim T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005546 ngày 26/5/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Ngô Thị Kim Tđã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4; - Phòng THADS Khu vực 4; - UBND xã Tam Mỹ Đông, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (Số 26/2016 ngày 17/5/2016); - Lưu hồ sơ. ZNA030726.TL.QDBA.1766 | THẨM PHÁN Phạm Phú Đạt |