vanban.org

Quyết định 224/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T,sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng; Bị đơn: Ông Bùi Viết Minh T1, sinh năm: 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Kim T - Bùi Viết Minh T - Kiện ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 03 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 401/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T,sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Bùi Viết Minh T1, sinh năm: 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T,sinh năm 1990, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Bùi Viết Minh T1, sinh năm: 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số A C, phường H, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1thống nhất đề nghị Tòa án cho ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung cho bà Ngô Thị Kim Ttrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Viết Minh T1có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng. Ngày cấp dưỡng nuôi con chung là ngày 20 hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 7/2026 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị Kim Tvà ông Bùi Viết Minh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm ZNA030726.TL.QDBA.1766 mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị Kim Ttự nguyện chịu. Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Ngô Thị Kim T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005546 ngày 26/5/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Ngô Thị Kim Tđã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ