- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ THANH A VÀ LÊ HỮU B - LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh A và anh Lê Hữu B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – G TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ B sơ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh A – Sinh ngày: 09/4/1996;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 13/01/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu B – Sinh ngày: 20/9/1996;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 16/02/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Nơi cư trú: Thôn E, xã F, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh A và anh Lê Hữu B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị A, anh B xác định vợ chồng có 03 người con chung tên Lê Phạm Nhật V, sinh ngày 03/10/2025; Lê Hữu S, sinh ngày 07/9/2020 và Lê Gia H, sinh ngày 29/11/2022 hiện đang được anh B nuôi dưỡng
Chị A, anh B thống nhất giao 03 người con Lê Phạm Nhật V, sinh ngày 03/10/2025; Lê Hữu S, sinh ngày 07/9/2020 và Lê Gia H, sinh ngày 29/11/2022 cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc chị Phạm Thị Thanh A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 03 người con, mỗi người con 2.000.000 đồng/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tháng 12/2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh A và anh Lê Hữu B không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thanh A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0004944 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh G; - VKSND khu vực 3 – G; - Phòng THADS khu vực 3 – G; - UBND xã I, huyện J, tỉnh K (Nay là xã F, tỉnh G); (GCNKH số 136/2026, ngày 24/11/2016); - Lưu B sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân T |