vanban.org

Quyết định 224/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim T, sinh ngày 01/01/1970. Địa chỉ: Số 1056/5 Quốc lộ 1, phường MX, thành phố CT. Chỗ ở hiện nay: Ấp 9, xã H, tỉnh AG. Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 3, ấp 9, xã H, tỉnh AG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – AN GIANG
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2025/QĐST-DSAn Giang, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim T, sinh ngày 01/01/1970. Địa chỉ: Số 1056/5 Quốc lộ 1, phường MX, thành phố CT. Chỗ ở hiện nay: Ấp 9, xã H, tỉnh AG.

- Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 3, ấp 9, xã H, tỉnh AG.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Trần Thị D thừa nhận có nợ bà Trương Thị Kim T số tiền 10.000.000 đồng và bà Trần Thị D đồng ý trả số tiền 10.000.000 đồng cho bà Trương Thị Kim T.

Về hình thức thanh toán: Bà Tiên và bà D thoả thuận: Bà D sẽ trả dần cho bà T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, trả vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu trả lần đầu tiên là ngày 25/11/2025.

Bà Trần Thị Kim T đồng ý với cách trả nợ của bà D trình bày như trên và bà T không yêu cầu tính lãi suất. Trường hợp bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ hàng tháng thì bà T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn sộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản lãi cho người có quyền yêu cầu thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí hòa giải thành là 250.000 đồng. Theo quy định mỗi bên phải chịu ½ số tiền án phí. Tuy nhiên bà D tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 250.000 đồng nên ghi nhận. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003609 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh AG.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ