vanban.org

Quyết định 224/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trần Thanh H. Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Trần Ngọc Bảo H1, sinh ngày 28/10/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Bảo H1 cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2023/QĐST-HNGĐTP. T , ngày 16 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị L - sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số nhà 09 Đông Khối, phường Đ, thành phố T, tỉnh T;

2. Anh Trần Thanh H - sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số nhà 25 Trương Định, phường B, thành phố T, tỉnh T;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị L và anh H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới theo phong tục truyền thống và đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại gia đình nhà chồng tại số nhà 25 Trương Định, phường B, thành phố T, tỉnh T. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian, đến tháng 06/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng trong quan điểm sống dẫn đến không có tiếng nói chung và thường xuyên xảy ra va chạm. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2022 đến nay. Chị L đã về nhà mẹ đẻ để sinh sống, vợ chồng không ai còn quan tâm đến ai. Mặc dù gia đình hai bên đã nói chuyện và tìm cách hàn gắn cho hai vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay chị L và anh H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh H thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Chị L và anh H có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Bảo H1, sinh ngày 28/10/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Bảo H1 cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính tháng 05/2023 cho đến khi cháu Hân đủ tuổi thành niên. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

Về tài sản và công nợ chung: Chị L và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị L và anh H thỏa thuận chị L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trần Thanh H.

- Về con chung: Anh, chị có một con chung là cháu Trần Ngọc Bảo H1, sinh ngày 28/10/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Bảo H1 cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính tháng 05/2023 cho đến khi cháu Hân đủ tuổi thành niên.

Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0002964 ngày 19/4/2023, chị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ