- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M - Nông Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Nông Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2022/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1992; Trú tại: Tổ Dân phố Tân Thắng, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh T;
- Bị đơn: Anh Nông Văn Q, sinh năm 1988; Trú tại: Xóm Đồng Trò, xã T, huyện Y, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Nông Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nông Đức M, sinh ngày 19/11/2009 cho chị Trần Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nông Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị M và anh Nông Văn Q không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
- Về vay nợ: Chị Trần Thị M và anh Nông Văn Q không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004239 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh T; Hoàn trả cho chị Trần Thị M số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nông Văn Q không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát ND huyện Y; - Thi hành án huyện Y - UBND xã Tứ Quận, huyện Y Tỉnh T (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Ngọc An |