vanban.org

Quyết định 224/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thiên B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn VL 2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thiên Ban"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán: Ông Trần Quốc Truyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lộc và ông Nguyễn Văn Hoà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thiên B, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn VL 2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Chị Trương Thị P, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn VL 2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thiên B và chị Trương Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thiên B và chị Trương Thị P thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Trương Ái Q, sinh ngày 19/9/2016 và Nguyễn Bách D, sinh ngày 07/5/2020. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thiên B và chị Trương Thị P thoả thuận giao 02 con chung cho chị Trương Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Thiên B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh B không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị P. Khi cần thiết anh B, chị P có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thiên B và chị Trương Thị P thống nhất tài sản chung gồm có: Số tiền 395.000.000 (ba trăm chín mươi lăm triệu) đồng anh Nguyễn Thiên B đang quản lý và 18 (mười tám) chỉ vàng 24K chị Trương Thị P đang quản lý. Anh Nguyễn Thiên B và chị Trương Thị P thoả thuận: Giao cho chị Trương Thị P trọn quyền sở hữu, sử dụng 18 (mười tám) chỉ vàng 24K và giao cho anh Nguyễn Thiên B trọn quyền sở hữu, sử dụng số tiền 395.000.000 (ba trăm chín mươi lăm triệu) đồng; anh Nguyễn Thiên B có nghĩa vụ thối lại cho chị Trương Thị P số tiền 149.000.000 (một trăm bốn mươi chín triệu) đồng giá trị tài sản chênh lệch anh được nhận.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Đình chỉ một phần yêu cầu của chị Trương Thị P về yêu cầu chia tài sản chung là thửa đất tại thôn Vĩnh Lợi 3, xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định (do chị Trương Thị Phấn rút yêu cầu).

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thiên B tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000 đố

̀ng anh Nguyễn Thiên B đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu số 0008391 ngày 11/10/2021 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Phù My.̃

+ Án phí chia tài sản:

Anh Nguyễn Thiên B tự nguyện chịu 12.300.000 đồng sung vào ngân sách nhà nước.

Chị Trương Thị P tự nguyện chịu 12.300.000 đồng sung vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà chị P đá

nô ̣̃ p theo Biên lai thu số 0008403 ngày 15/10/2021 và Biên lai thu số 0008567 ngày 28/3/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Phù My. Hoàn trả cho chị P̃ số tiền tạm ứng án phí chênh lệc là 8.940.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ