vanban.org

Quyết định 224/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị K và anh Trần M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ngô Thị K và anh Trần M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kia-mẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị K và anh Trần M.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2022/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị K, sinh năm 1990

Địa chỉ: KP T, phường TQ, thị xã HN, tỉnh BĐ

Bị đơn: Anh Trần M, sinh năm 1988

Địa chỉ: KP T, phường TQ, thị xã HN, tỉnh BĐ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị K và anh Trần M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị K và anh Trần M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Trần Chí K (Giới tính: Nam), sinh ngày 13/02/2013 và Trần Trọng M (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/8/2015. Chị Kia và anh M thỏa thuận giao 02 con chung cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2022.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Án phí hôn nhân và gia đình: Thỏa thuận chị Ngô Thị K nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai thu số 0001789 ngày 13/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn. Hoàn trả cho chị K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí nói trên.

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trần M nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ