- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Phạm Văn Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 1697/26/18 đường L, tổ 3, ấp 3, xã Nh, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Ch, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp T 2, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Tạm trú: Số 1697/26/18 đường L, tổ 3, ấp 3, xã Nh, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Phạm Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc H và ông Phạm Văn Ch thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 86 do Ủy ban nhân dân xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 07/9/2011).
2.2. Về con chung:
Có một con chung tên Phạm Hoàng H, sinh ngày 22/7/2012. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Huỳnh Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn Ch cấp dưỡng cho con 3.000.000đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8 năm 2020. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp chủ động thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (trường hợp thi hành theo đơn yêu cầu) cho đến khi thi hành án xong nghĩa vụ cấp dưỡng như nêu trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng cho con. 2.3. Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000đồng bà Huỳnh Thị Ngọc H tự nguyện chịu; được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo Biên lai số AA/2018/0034083 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, bà Huỳnh Thị Ngọc H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà Huỳnh Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí là 30.876.000đồng theo Biên lai số AA/2018/0034082 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Chi phí đo vẽ, xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản do bà Huỳnh Thị Ngọc H tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - UBND xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thanh Loan |