vanban.org

Quyết định 224/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Nguyễn Sỹ H và chị Phạm Thị T cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sỹ H ly hôn Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Nguyễn Sỹ H và chị Phạm Thị T cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2020/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993. Đều cư trú: Thôn 1, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Sỹ H và chị Phạm Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 02 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội nên đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Nguyễn Sỹ H và chị Phạm Thị T cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh, chị trình bày có một con chung: Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 21/01/2013. Anh, chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu N cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Anh H không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị trình bày không có và không yêu cầu tòa án giải quyết. 1.4.Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Sỹ H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh H được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002909 ngày 14/9/2020 tại Cơ quan thi hành án huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ