- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình Q-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân Q và bị đơn bà Thái Thị Bé V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2020/TLST-HN&GĐ ngày 11/9/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố T, huyện C, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Thái Thị Bé V, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, khu phố T, huyện C, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 80; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân Q và bị đơn bà Thái Thị Bé V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân Q và bà Thái Thị Bé V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 22/11/2017 và cháu Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 02/01/2016 cho bà Thái Thị Bé V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Xuân Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với tổng số tiền 6.000.000đồng (sáu triệu đồng)/01 tháng/02 con chung (3.000.000đồng/01 tháng/01 con chung) cho đến khi cháu T, cháu U đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu vào ngày 05/10/2020 và thực hiện vào ngày 05 hàng tháng. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về nợ chung và tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Q tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004491 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chơn Thành. Các đương sự không phải nộp thêm án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện Chơn Thành; - UBND C; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN Vũ Đình Kiên |