- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN HÙNG L1_LÊ VĂN L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VT TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2020/QĐST-DS | VT , ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VT, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Thái Thơ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đông Hà
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Hùng L1 – sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu vực 1, Phường 3, thành phố VT, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Lê Văn L2 – sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp 11, xã VTR, huyện VT, tỉnh Hậu Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn L2 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hùng L1 số tiền vay là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), tổng cộng là 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định của khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn L2 phải nộp số tiền 1.875.000 đồng. ông Nguyễn Hùng L1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 875.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003606 ngày 17/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VT; - CCTHADS huyện VT; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng thông tin điện tử; - Lưu hồ sơ vụ án. Hội thẩm nhân dân tòa Trần Thị Bé Ngọc Ngô Văn Phal | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thái Thơ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên Quách Thị Mỹ Trúc |