vanban.org

Quyết định 224/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà MT và ông QT thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01/2013 ngày 27 tháng 9 năm 2013 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà MT là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H (nam), sinh ngày 19/3/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Ông QT và bà MT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và khoản 4 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông QT, sinh năm 1976;

2. Bà MT, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: đường S, phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà MT và ông QT thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà MT và ông QT có một con chung là H (nam), sinh ngày 19/3/2015; hai bên thỏa thuận bà MT là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H sau khi ly hôn, ông QT cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng.

Trong trường hợp ông QT chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông QT phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.

Ông QT có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Nợ chung: Các đương sự khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà MT và ông QT thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 172, quyển số 01/2013 ngày 27 tháng 9 năm 2013 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà MT là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H (nam), sinh ngày 19/3/2015; ông QT cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông QT chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông QT phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.

Ông QT có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà MT và ông QT phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0026890 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà MT và ông QT đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ