- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Việt A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- Số: 224/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 242/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Việt A. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù gi÷a: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T. Sinh năm 1990 HKTT: Xóm X xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Tạm trú tại: Y khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, TP Hà Nội. Bị đơn:
Anh Nguyễn Việt A. Sinh năm 1990 HKTT: Xóm Z xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội 3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 3.1. Về con chung: Anh chÞ cã 01 con chung lµ
Nguyễn Thị Thanh T. Sinh ngày 11/12/2013
Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 3.2.Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết. 3.3.Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3.4.VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị T tù nguyÖn chÞu c¶ 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ¸n phÝ HNG§ST ® îc trõ vµo sè tiÒn 300.000® (Ba tr¨m ngµn ®ång) chị T ®· nép t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000345 ngµy 17/4/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. Nay chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Tô Thanh Phong |