vanban.org

Quyết định 224/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh TVT. 2.

TAND TP Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh TVT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 224/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 285/2018/TLST–HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: , huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. Nơi cư trú: , huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. * Bị đơn:

Anh TVT, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT và cư trú: , huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.

- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh TVT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị NTH và anh TVT có 02 con chung là cháu TTK, sinh ngày và cháu TVC, sinh ngày. Giao cháu TTK và cháu TVC cho anh TVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu TTK và cháu TVC tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác. Chị NTH có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về cấp dƣỡng: Chị NTH không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị NTH cho đến khi các bên có yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết 2.4. Về Án phí: Chị NTH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Chị NTH đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0003583 ngày 11 tháng 9 năm 2018. Hoàn trả chị NTH 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ