- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phương Ph và bà Lê Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phương Ph và bà Lê Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2018/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1717/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu là: Ông Phạm Phương Ph, sinh năm 1961
Và bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Đường S, Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phương Ph và bà Lê Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phương Ph và bà Lê Thị Kim T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/ĐKKH, quyển số 01/90 do Ủy ban nhân dân phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/02/1990 hết hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung đã trưởng thành tên Phạm Lê Tâm Th, sinh ngày 08/12/1992.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ph, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Phạm Phương Ph và bà Lê Thị Kim T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0028243 ngày 22/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ph và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận G; - Ủy ban nhân dân phường M, quận T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |