- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Ngọc T và anh Phạm Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2017/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: LÝ THỊ NGỌC T - sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số X, đường M, khu phố N, phường H, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: PHẠM THANH T1 - sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Ngọc T và anh Phạm Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung tên là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 15/11/2012. Giao chị Lý Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và những thành viên trong gia đình không được cản trở anh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu A.
- Về tài sản chung: chị T và anh T1 khai không có.
- Về nợ chung: chị T và anh T1 khai không có.
- Về án phí: Chị Lý Thị Ngọc T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 35416 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Chợ Gạo; - UBND phường Hiệp Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Huỳnh Nhƣ |