- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T - Văn TRần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2238/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 05 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1850/2018/TLST – VHNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Minh T – sinh năm 1977 Địa chỉ: Chung cư T, Phường 1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Văn Trần Thị T – sinh năm 1979 Địa chỉ: Chung cư T, Phường 1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Nguyễn Minh T và bà Văn Trần Thị T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số 01 ngày 27/5/2003. Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, do khác biệt về suy nghĩ và quan điểm đến mức không thể hòa hợp được. Nay tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc M, sinh ngày 06/03/2006 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/08/2013. Ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Văn Trần Thị T nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông bà xác nhận không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Ông Nguyễn Minh T và bà Văn Trần Thị T thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Văn Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Văn Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung Nguyễn Quốc M – sinh ngày 06/03/2006 và Nguyễn Minh Đ – sinh ngày 01/08/2013. Việc cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giả quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Minh T và bà Văn Trần Thị T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0005487 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND P. B, Q. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |