- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị H1 và Lê Đình H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Lê Đình H2 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| tßA ¸N nd HuyÖn TriÖu S¬n TØnh Thanh Ho¸ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 223/2017/Q§ST-HNGĐ QuyÕt ®inh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 297/2017/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm: 1986 Bị đơn: Anh Lê Đình H2, sinh năm: 1984 Đều có HKTT: Xóm K, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 , khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. tháng 12 năm 2017. |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không viphạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Lê Đình H2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Lê Đình H2; Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là cháu Lê Đình V, sinh ngày 28/4/2010 và cháu Lê Thị Nh, sinh ngày 22/9/2011. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu V và cháu Nh, chị H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H1 được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và phần nợ: Quá trình Toa án tiến hành giải quyết vụ án, chị H1 đã có đơn xin rút yêu cầu về phần tài sản và phần nợ trước khi Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng tự thỏa thuận với nhau. Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của chị H1 và anh H2, chị Hương nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ. Do phần tài sản và phần nợ chị H1 rút yêu cầu trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên không phải chịu án phí về phần tài sản. Trả lại cho chị H1 3.150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3020 ngày 5/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CcTHADS huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Vân Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |