- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. HCM, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 225/2026/TLST-HN ngày 02/03/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hồ Hoàng N; Địa chỉ: Căn hộ B chung cư J, đường Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Cao Thị Giang S; Địa chỉ: Căn hộ B chung cư J, đường Đ, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S được xác lập vào năm 2015, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, tình cảm giữa ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S xác định có 01 (Một) con chung, họ và tên: Hồ Vĩnh K, giới tính: Nam; sinh ngày 02/10/2017.
Sau khi ly hôn giao cho bà Cao Thị Giang S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 (Một) con chung, họ và tên: Hồ Vĩnh K, giới tính: Nam; sinh ngày 02/10/2017, Ông Hồ Hoàng N cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/tháng.
Cấp dưỡng vào ngày 15 (Mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/4/2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Hồ Hoàng N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Ông Hồ Hoàng N được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa của ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2015 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường N, Thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi ngày 28/7/2015).
- Về con chung: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S xác định có 01 (Một) con chung, họ và tên: Hồ Vĩnh K, giới tính: Nam; sinh ngày 02/10/2017.
Sau khi ly hôn giao cho bà Cao Thị Giang S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 (Một) con chung, họ và tên: Hồ Vĩnh K, giới tính: Nam; sinh ngày 02/10/2017, Ông Hồ Hoàng N cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/tháng.
Cấp dưỡng vào ngày 15 (Mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/4/2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Hồ Hoàng N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Ông Hồ Hoàng N được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Hồ Hoàng N và bà Cao Thị Giang S xác nhận không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh số 0013202 ngày 02/3/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Trần Thị Xuân D |