- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "võ quốc C- trần thị Việt N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 445/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Võ Quốc C, sinh năm 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Tổ A T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Bà Trần Thị Việt N, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Thôn E, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình (nay là xã L, tỉnh Quảng Trị. Trú tại: E T, tổ A phường H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N kết hôn năm 2024 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 22/02/2024, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện L, Quảng Bình (nay là xã L, tỉnh Quảng Trị), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N xác định: Quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không có sự chia sẻ trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông C, bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C, bà N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N xác định có 01 con chung Võ Gia K; sinh ngày 26/01/2024. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Võ Gia K cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Các vấn đề khác: Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0006670 ngày 18 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 22/02/2024, do xã H, huyện L, Quảng Bình (nay là xã L, tỉnh Quảng Trị) cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N xác định có 01 con chung Võ Gia K; sinh ngày 26/01/2024. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Võ Gia K cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông C, bà N xác định không có.
- Về nợ chung: Ông C, bà N xác định không có.
- Về Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Quốc C và bà Trần Thị Việt N đã nộp theo biên lai thu số 0006670 ngày 18 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV4 - ĐN; - THADS TP Đà Nẵng; - UBND xã Lệ Ninh, Quảng Trị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |