vanban.org

Quyết định 223/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q có hai (02) con chung là: cháu Lò Thiên Â, sinh ngày 03/4/2014 và cháu Lò Bảo K, sinh ngày 09/12/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa Lò văn T và chị Lò thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 428/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Bản C, xã QN, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lò Thị Q, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản Mấc Líu, xã Mường Giôn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q có hai (02) con chung là: cháu Lò Thiên Â, sinh ngày 03/4/2014 và cháu Lò Bảo K, sinh ngày 09/12/2015.

Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q nhất trí thỏa thuận: Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn là giao cháu Lò Thiên Â, sinh ngày 03/4/2014 và cháu Lò Bảo K, sinh ngày 09/12/2015 cho anh Lò Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị Q nhất không phải cấp dưỡng nuôi con chung (anh Lò Văn T không yêu cầu).

Sau khi thay đổi người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị Q tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Anh Lò Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí. Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho anh Lò Văn T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ