vanban.org

Quyết định 223/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

“ thụ lý số: 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Các đương sự; VKSND quận B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? “ thụ lý số: 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B, THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2025/QĐHNGĐ-STB, ngày 04 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ H

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:

“ 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Trần KV, sinh năm: 1980;

- Bà Nguyễn Th, sinh năm: 1984;

Cùng cư trú tại: Số 1 ST, tổ dân phố 16, phường D, quận B, Thành phố H.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ vào các Điều 48, 366, 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm

“ thụ lý số: 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông V, bà Th đã nộp tại Biên lai số 75835 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ