- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc - Việt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14/08/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Anh Hoàng Tuấn V, sinh năm 1976 ĐKNKTT: Xóm 4, xã Giao Thuỷ, tỉnh Ninh Bình Chị Hà Thị Mai N, sinh năm 1983 ĐKNKTT: Căn hộ chung cư số 1016 Toà CT-01A Dự án khu nhà ở Hateco 06 Tổ dân phố số 2 Tu Hoàng, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh V, chị Ngọc tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Giao Tiến, huyện Giao T, N (nay là xã Giao T, Ninh Bình) vào ngày 10/08/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó vợ chồng ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hoàng Hà Chi L, sinh ngày 19/12/2009. Anh chị cùng thống nhất: Chị Ngọc là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V cấp dưỡng nuôi con là 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. [3] Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Vay nợ: Không. [5] Về lệ phí: Chị N tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Tuấn V và chị Hà Thị Mai N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Hà Chi L, sinh ngày 19/12/2009 cho chị Hà Thị Mai N chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Việt cấp dưỡng nuôi con chung là 7.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Anh Việt có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Vay nợ: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị N tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0004276 ngày 14/8/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hà Nội; - PTHADS Khu vực 4 – Hà Nội; - UBND xã Giao Thuỷ, Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn T |