vanban.org

Quyết định 223/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. VKSND quận Hai Bà Trưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Thu T1 thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2024/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1987; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số A N, phường T, quận H, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố H, phường T, quận N, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Thu T1 kết hôn hoàn toàn do tự nguyện,

được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, Hà Nội vào ngày 03/12/2018. Trước khi kết hôn với tôi chị T1 đã có chồng và đã ly hôn. Sau khi kết hôn tôi và chị T1 chung sống tại số A N, phường T, quận H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ cuối năm 2022 chị T1 đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhauu. Tại buổi hòa giải ngày 05/4/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, anh T và chị T1 không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ 1 chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Thu T1 thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh T và chị T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Quốc Quang M, sinh ngày 22/02/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quốc Quang M cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0003491 ngày 02 tháng 4 năm 2024. Anh T đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ