vanban.org

Quyết định 223/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 11/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H. Về con chung: Anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H có 01 (một) con chung là cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 13/10/2019. Giao con chung là cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 13/10/2019 cho mẹ là chị Vũ Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2024/TLST- HNGĐ ngày 01/4/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/4/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Lê Đức A, sinh năm 1991; ĐKHKTT và nơi ở: Số 01 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

- Chị Vũ Thanh H, sinh năm 1995; ĐKHKTT và nơi ở: Số 13 T, phường Đ, thành phố N, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 21/5/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 37). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2024/TLST- VHNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H.

- Về con chung: Anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H có 01 (một) con chung là cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 13/10/2019. Giao con chung là cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 13/10/2019 cho mẹ là chị Vũ Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Đức A tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 (Hai) triệu đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2024. Anh Lê Đức A có quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Anh Lê Đức A và chị Vũ Thanh H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh Lê Đức A tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005126 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ