- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn N và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 223/2023/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Tạ Văn N, sinh năm 1991 Trú tại: Thôn G, xã N, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994 Trú tại: Đội 4, xã T, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn N và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Tạ Văn N và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tạ Văn N và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là cháu Tạ Quỳnh L, sinh ngày 11/07/2016 và cháu Tạ Thanh T, sinh ngày 05/09/2018. Anh Tạ Văn N và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận giao cả 02 cháu Tạ Quỳnh L và Tạ Thanh T cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tạ Văn N có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung với chị Nguyễn Thị L số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 11/2023 đến khi cháu L và cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh Tạ Văn N được pháp luật đảm bảo.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tạ Văn N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 300.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh N đã nộp tại biên lai số AA/2020/23515 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - Các đương sự; - UBND xã Nguyễn Trãi; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Phạm Trung Hòa |