- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa bà A và ông D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị A và anh Phạm Quang D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị A, sinh năm 1985 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn T, xã N, huyện T, thành phố H
- Bị đơn: Anh Phạm Quang D, sinh năm 1976 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn T, xã N, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị A và anh Phạm Quang D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị A và anh Phạm Quang D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị A và anh Phạm Quang D có hai con chung là cháu Phạm Đức A, sinh ngày 18/11/2008 và cháu Phạm Khánh L, sinh ngày 02/12/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trịnh Thị A và anh Phạm Quang D như sau: Giao cả hai cháu Phạm Đức A và Phạm Khánh L cho chị Trịnh Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Đức A và cháu Phạm Khánh L đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Phạm Quang D cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Phạm Quang D được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2020/0063607 ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Trịnh Thị A 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã N (Giấy chứng nhận kết hôn số 83, ngày 03/10/2008); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hải |