- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2022/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Đức T – Sinh năm: 1998. Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm: 2002. Địa chỉ: ấp S, thị trấn N, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân của ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị H là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 9 ngày 31/3/2020. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Lê N, sinh ngày 03/10/2018. Hai bên thống nhất, sau khi ly hôn giao con chung cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về T sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0037514 ngày 04/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Đức T và bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nhà Bè; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Tính |