vanban.org

Quyết định 223/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng H – Sinh năm 1986; Địa chỉ: 153/48/11 Lê Văn Thọ, Phường 8, quận Gò Vấp, TP.HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2021/QĐST-DSQuận 12, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 157/2021/TLST-DS ngày 14/4/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng H – Sinh năm 1986;

Địa chỉ: 153/48/11 Lê Văn Thọ, Phường 8, quận Gò Vấp, TP.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Thạch Minh Nh – Sinh năm 1993;

Địa chỉ: 535 Nguyễn Tri Phương, Phường 8, Quận 10, TP.HCM.

Bị đơn: Ông Phan Văn Q – Sinh năm 1956;

Địa chỉ: 395 Nguyễn Văn Quá, Khu phố 4, phường ĐHT, Quận 12, TP.HCM.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Các đương sự thống nhất hủy bỏ hợp đồng thuê đất được ký kết vào ngày 08/01/2021 giữa ông Phan Văn Q và ông Phạm Hoàng H đối với phần đất có diện tích 160m2 (8m x 20m) tọa lạc tại 395 Nguyễn Văn Quá, Khu phố 4, phường ĐHT, Quận 12, TP.HCM.

- Ông Phạm Hoàng H có trách nhiệm tháo dỡ công trình mà ông H đã xây dựng trên đất và giao trả lại phần đất đã thuê nêu trên cho ông Phan Văn Q hạn chót vào ngày 15/11/2021.

- Ông Phan Văn Q có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông Phạm Hoàng H số tiền đặt cọc là 72.000.000 (bảy mươi hai triệu) đồng hạn chót vào ngày 15/11/2021.

Việc giao nhận tiền do các bên đương sự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí: Mỗi bên đương sự tự nguyện chịu ½ án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch. Cụ thể:

3.1 Ông Phạm Hoàng H phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch là 900.000 (chín trăm ngàn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H đã nộp khi khởi kiện là 12.600.000 (mười hai triệu sáu trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0106496 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Hoàn lại cho ông Phạm Hoàng H số tiền 11.700.000 (mười một triệu bảy trăm ngàn) đồng.

3.2 Ông Phan Văn Q phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch là 900.000 (chín trăm ngàn) đồng.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ